• Hạt trao đổi Ion Purolite

1. Giới Thiệu :
   - Tên gọi          : Purolite C-100
   - Xuất xứ          : Nước Anh (England)
   - Nhà sản xuất  : Purolite
   - Kích thước     : 16x40 mesh ( 0.42 – 1.25 mm )
   - Tỷ trọng         : 780 kg/m3
   - Đóng bao       : 25lít/bao

 

 

 

2. Đặc Tính Vận Hành :
   Đặc tính hạt động của natri ở bên trong nhân của hạt Purolite C-100 phụ thuộc vào những yếu tố sau:

     a) Khối lượng và nồng độ của chất hoàn nguyên sử dụng
     b) Tổng độ cứng của nước cần xử lý và nồng độ của Na+ trong nước đó.
     c) Vận tốc của nước chảy qua lớp hạt Purolite C-100.
      - Hoạt tính của Purolite C-100-100 thường được đánh giá thông qua số liệu của những chất tạo độ cứng còn lại tại đầu ra của nước đã qua xử lý (thường được đánh giá bằng nồng động ppm của CaCO3, 1ppm CaCO3 tương đương với nồng độ của cation là 0,02). Với nước dùng cho sinh hoạt, thường yêu cầu mức độ hoàn nguyên hạt Purolite C-100 thấp và tách hiệu quả cao đối với những chất tạo độ cứng. Chất lượng nước được chấp nhận thường đạt được do điều chỉnh sự hoà trộn giữa một dòng nước hoàn toàn mềm với một dòng nước thô để tạo ra được sản phẩm cuối cùng phù hợp với yêu cầu đặt ra. Đối với công nghiệp, một dòng nước đã qua xử lý thích hợp phải có độ cứng nhỏ hơn 5ppm, là có thể đạt được với mức sử dụng từ 70-80kg muối cho việc hoàn nguyên 1m3 hạt Purolite C-100. Nếu việc làm mềm nước được tiến hành để tạo ra nước thích hợp cho hoạt động của nồi hơi áp suất thấp, nơi mà yêu cầu của độ cứng là < 1ppm, thì phải sử dụng một khối lượng muối để hoàn nguyên ít nhất là gấp đôi yêu cầu ở trên. Sự biến thiên của độ cứng trong điều kiện tiêu chuẩn thường < 1% tổng độ cứng trong nước đầu vào, năng suất làm việc của hạt sẽ không đạt hiệu quả cao khi mà nước thô chứa nhiều hơn 25% các hạt trao đổi cation, ví dụ như Na+.
      - Thông thường, trong làm mềm nước sinh hoạt, độ cứng ở mức thấp không phải luôn luôn là yêu cầu bắt buộc và dòng nước có vận tốc lớn thường được sử dụng mà không ảnh hưởng đáng kể với hiệu suất hoạt động của hạt trao đổi ion Purolite C-100. Tuy nhiên, phải ghi nhớ rằng, hiệu quả tốt nhất của hoàn nguyên có thể đạt được là do sử dụng nồng độ muối cao và có thời gian tiếp xúc thoả đáng. Việc đưa chất hoàn nguyên vào lớp đệm phải diễn ra ở vận tốc chậm song sự tách muối cuối cùng có thể được tiến hành với vận tốc nước chảy bình thường.
     - Năng suất vận hành và sự biến đổi trung bình của độ cứng trong quá trình hoạt động có thể tính toán được trong một dải điều kiện rộng từ những số liệu được đưa ra trong các hình từ 3-6.

3. Đặc Tính Thủy Lực
     - Sự giảm áp suất xảy ra được xác định chính xác khi đi qua lớp đệm trao đổi ion phụ thuộc vào sự phân bố kích thước hạt, chiều sâu lớp đệm, khoảng trống giữa các hạt, vận tốc dòng chảy, độ nhớt của dòng (gián tiếp phụ thuộc vào nhiệt độ của dòng).
    - Sự ảnh hưởng của bất kỳ thông số nào trên đây, ví dụ sự có mặt của chất đặc biệt trong lớp đệm, sự đặc lại bất thường của nhựa đệm, sự phân loại không hoàn hảo của hạt nhựa ... cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu và kết quả là làm tăng áp suất nén. Giá trị phổ biến của áp suất nén khi đi qua lớp đệm Purolite C-100 được đưa ra trong tỷ lệ của dải vận tốc vận hành ở hình 1.
    - Khi tăng lượng nước rửa, lớp đệm nhựa có thể tăng thể tích lên từ 50-70% để loại nó khỏi bất kỳ loại bụi đặc biệt nào trong dung dịch vào, tránh cho lớp đệm không có bọt và làm sạch lại lớp đệm một cách tốt nhất, đảm bảo giảm thiểu tối đa những ngáng trở đối với dòng nước. Việc rửa lại nên được tiến hành thường xuyên để tránh sự đẩy dồn lên phía trên giữa các lớp hạt. Quan hệ giữa việc tăng bề rộng đệm với vận tốc dòng chảy và sự giảm nhiệt độ được chỉ ra ở hình 2. Nên luôn luôn chú ý theo dõi để tránh việc mất hạt nhựa do sự quá tải của lớp đệm.


4. Độ Bền Hóa & Nhiệt :
     - Purolite C-100 không tan trong dung dịch loãng hoặc trung bình của axit, kiềm và các dung dịch thông thường khác. Tuy nhiên, dưới tác dụng của 1 khối lượng đáng kể của clo tự do, ion hypochlorite hay những chất có khả năng oxi hoá mạnh khác trong thời gian tiếp xúc lâu dài sẽ dần dần phá vỡ các mối liên kết trong cấu trúc của loại hạt này. Nó sẽ có xu hướng làm tăng độ giữ ẩm của hạt nhựa, giảm năng lực hoạt động hạt, như vậy giảm khối lượng của các chất mà Purolite C-100 cần phá vỡ.
     - Như tất cả các hạt nhựa hỗn hợp chứa natri khác, nó bền nhiệt trong các dung dịch kiềm như Na+ hoặc dung dịch muối kiềm như Ma2+, Ca2+ tại nhiệt độ lớn hơn 150oC.
     - Dạng axit tự do tạo cho hạt có khuynh hướng bị thuỷ phân trong nước đặc biệt ở nhiệt độ lớn hơn 120oC, vì vậy mà làm giảm khả năng làm việc của các nhóm chức năng do nó dần dần bị thay thế bởi các nhóm hydroxyl.

Hạt trao đổi Ion Resinex

hat-trao-doi-ion-purolite

Giới thiệu :

1. Giới Thiệu :
   - Tên gọi           :  Resinex K-8
   - Xuất xứ           : Thụy Điển
   - Nhà sản xuất  : JACOBI
   - Kích thước     : 16x40 mesh ( 0.42 – 1.25 mm )
   - Trọng lượng   : 780 kg/m3
   - Đóng bao       : 25lit/bao

Hạt nhựa trao đổi ion lanxess (Đức)

hat-trao-doi-ion-purolite

Giới thiệu :

1.Giới thiệu :

   - Tên sản phẩm    :  Lewatit M500
   - Ngoại quan     : Lewatit M500 là hạt nhựa trao đổi anion bazo mạnh, dạng hạt đều.
   - Quy cách        : 25 lít/bao
   - Xuất xứ          : Lanxess – Đức

 

 

 

 

Hạt trao đổi ion C-CSA121

hat-trao-doi-ion-purolite

Giới thiệu :

1. Giới Thiệu :

   - Tên gọi            : Nhựa - CSA121

   - Xuất xứ           : Ấn Độ

   - Nhà sản xuất  : Veolia - Ấn Độ

   - Kích thước     : 16x40 mesh ( 0.42 – 1.25 mm )

   - Trọng lượng   : 780 kg/m3

   - Đóng bao        : 25lit/bao